tang phục

Học thuật
Thân thiện
tang phục

Người nhà mặc tang phục đen trong buổi lễ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Quần áo, trang phục mặc trong thời gian để tang: "Tang phục" chỉ bộ quần áo đặc biệt, thường màu trắng, đen hoặc nâu, được người nhà mặc để bày tỏ lòng thương tiếc sự tôn kính đối với người đã khuất trong các nghi lễ một khoảng thời gian sau khi tang lễ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Gia đình đã chuẩn bị tang phục chỉn chu cho buổi lễ tiễn biệt. (Gia đình đã chuẩn bị quần áo tang lễ chỉn chu cho buổi lễ tiễn biệt.)
    • Theo phong tục, con cháu mặc tang phục trong suốt thời gian để tang. (Theo phong tục, con cháu mặc quần áo tang trong suốt thời gian để tang.)
    • "Bây giờ kịp rước thợ may, Sắm đồ tang phục nội ngày cho xong." (Truyện Lục Vân Tiên)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mặc tang phục": hành động mặc bộ quần áo đặc biệt dành cho việc để tang.

    • Mọi người đều mặc tang phục khi đến viếng. (Mọi người đều mặc quần áo tang khi đến viếng.)
  • "Sắm tang phục": chuẩn bị, may sắm quần áo tang.

    • Việc sắm tang phục cần được làm cẩn thận trang nghiêm. (Việc may sắm quần áo tang cần được làm cẩn thận trang nghiêm.)
Biến thể từ gần giống
  • Đồ tang: (danh từ) cách nói ngắn gọn, thông dụng hơn, cùng chỉ quần áo tang.
  • Trang phục tang lễ: (danh từ) cụm từ trang trọng, nhấn mạnh tính chất nghi lễ.
  • Áo tràng: (danh từ) thường chỉ áo dài trắng, một loại tang phục phổ biến.
Từ đồng nghĩa
  • Đồ tang: quần áo tang.
  • Y phục để tang: quần áo để tang (cách nói trang trọng).
Các cụm từ liên quan
  • Để tang: (động từ) thực hiện nghi thức, thể hiện sự thương tiếc người đã mất trong một khoảng thời gian.
  • Mặc đồ trắng: (cụm động từ) thường dùng để chỉ việc mặc tang phục màu trắng, phổ biến trong đạo Phật một số phong tục.
Thành ngữ liên quan

(Từ "tang phục" ít khi xuất hiện trong thành ngữ cố định. Các thành ngữ thường liên quan đến khái niệm "tang" hoặc "để tang").

tang phục

Người nhà mặc tang phục đen trong buổi lễ.

  1. dt. Quần áo tang: Bây giờ kịp rước thợ may, Sắm đồ tang phục nội ngày cho xong (Lục Vân Tiên).